Chuyển đến nội dung chính

Công cụ tính tải container

Ước tính lượng tấm bông khoáng xếp được vào container và đơn hàng cần bao nhiêu container, theo diện tích hoặc thể tích, cho 20GP, 40GP và 40HQ.

Cách tính

Tấm bông khoáng được định giá theo diện tích (m²) nhưng vận chuyển theo thể tích. Công cụ quy đổi số lượng và độ dày tấm thành mét khối, rồi kiểm tra cả giới hạn thể tích lẫn giới hạn khối lượng của container và cho biết bên nào đầy trước. Vì bông khoáng nhẹ so với thể tích, nó gần như luôn lấp đầy không gian (đầy thể tích) từ rất lâu trước khi chạm giới hạn khối lượng.

Ví dụ: 24.000 m² tấm 60 mm = 1.440 m³, khoảng 24 × 40HQ.

Tính tải của bạn

Ước tính tải

Ước tính tải container sẽ hiển thị tại đây.

Chọn sản phẩm, mật độ, độ dày và số lượng để xem ước tính container.

20GP và 40GP tải trọng là ước tính dựa trên đóng gói tiêu chuẩn. Kế hoạch xếp hàng cuối cùng được xác nhận cùng báo giá của bạn.

Tải container điển hình

Diện tích tấm xếp được trên mỗi container cho các độ dày tấm phổ biến, dùng tấm tiêu chuẩn 1200 × 600 mm. Vì bông khoáng đầy theo thể tích, con số này phụ thuộc vào độ dày chứ không phải mật độ.

Độ dày20GP40GP40HQ
30 mm868 m²1.763 m²2.000 m²
50 mm521 m²1.058 m²1.200 m²
60 mm434 m²882 m²1.000 m²
80 mm326 m²661 m²750 m²
100 mm261 m²529 m²600 m²
120 mm217 m²441 m²500 m²
150 mm174 m²353 m²400 m²
200 mm130 m²264 m²300 m²

Cột 40HQ là số liệu của nhà máy với 60 m³ mỗi container. Các cột 20GP và 40GP là số liệu ước tính được tính bằng cách nhân số liệu đó với thể tích container đã công bố.